Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội 2022 – Cách tính điểm Đại học Kiến trúc Hà Nội

Dưới đây là những thông tin hữu ích mà chúng tôi chia sẻ giúp bạn Cách tính điểm đại học kiến trúc hà nội chi tiết. Để hiểu hơn bạn hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây mà chúng tôi chia sẻ. Từ đó có sự lựa chọn phù hợp nhất về thông tin bạn cần, nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này nhé.

Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội 2022 – Mới đây Đại học Kiến Trúc Hà Nội đã công bố điểm chuẩn theo phương thức xét học bạ THPT 2022. Theo đó, điểm chuẩn học bạ Đại học Kiến trúc Hà Nội 2022 sẽ căn cứ bằng kết quả học tập của 05 học kỳ đầu tiên bậc THPT. Sau đây là nội dung chi tiết điểm chuẩn học bạ Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2022 và cách tính điểm Đại học Kiến trúc Hà Nội, mời các bạn cùng tham khảo.

Bạn Đang Xem: Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội 2022 – Cách tính điểm Đại học Kiến trúc Hà Nội

  • Học viện Chính sách và Phát triển học phí 2022

1. Điểm chuẩn học bạ Đại học Kiến trúc 2022

TT

Ngành/Chuyên ngành

Mã ngành

Điểm đủ điều kiện

trúng tuyển

1

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

7510105

19,0

2

Xây dựng công trình ngầm đô thị

7580201_1

19,0

3

Quản lý dự án xây dựng

7580201_2

23,5

4

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

19,0

5

Kỹ thuật hạ tầng đô thị

7580210

19,0

6

Kỹ thuật môi trường đô thị

7580210_1

19,0

7

Công nghệ cơ điện công trình

7580210_2

19,0

8

Kỹ thuật cấp thoát nước

7580213

19,0

Thí sinh có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm đủ điều kiện trúng tuyển của ngành/chuyên ngành đã đăng ký xét tuyển quy định tại Điều 1 được coi là đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT).

Lưu ý: Để có cơ hội chắc chắn trúng tuyển, thí sinh cần đăng ký nguyện vọng đã đăng ký với Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội là NV1 trên hệ thống đăng ký xét tuyển đại học của Bộ GDĐT hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia (theo kế hoạch, từ ngày 22/7/2022 đến ngày 20/8/2022).

2. Cách tính điểm xét tuyển Đại học Kiến trúc Hà Nội 2022

a) Đối với TS không sử dụng kết quả học tập THPT để xét tuyển, điểm xét tuyển (Đxt) được xác định như sau (làm tròn đến hai chữ số thập phân):

Đxt = Đt + Đưt

Trong đó:

– Đt là tổng điểm các môn theo thang điểm 10 trong tổ hợp xét tuyển (đã nhân hệ số môn chính);

Đối với các ngành có tổ hợp xét tuyển V00, Đt có giá trị lớn nhất là 40 (môn Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0); đối với các ngành còn lại, Đt có giá trị lớn nhất là 30.

– Đưt là điểm ưu tiên, được xác định như sau:

+ Đối với các ngành có tổ hợp xét tuyển V00, điểm ưu tiên Đưt được xác định như sau:

Đưt = (Đkv + Đđt) × 40/30

+ Đối với các ngành còn lại: Đưt = Đkv + Đđt

Với Đkv, Đđt lần lượt là Điểm ưu tiên theo khu vực và Điểm ưu tiên theo đối tượng, được xác định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

b) Đối với TS sử dụng kết quả học tập THPT để xét tuyển, điểm xét tuyển được xác định dựa vào điểm trung bình chung của các môn trong tổ hợp xét tuyển thuộc 05 học kỳ đầu tiên bậc THPT, như sau (làm tròn đến hai chữ số thập phân):

Đxt = ĐTBmôn 1 + ĐTBmôn 2 + ĐTBmôn 3 + Đưt

Trong đó:

– ĐTBmôn 1, ĐTBmôn 2, ĐTBmôn 3 lần lượt là điểm trung bình cộng của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ đầu tiên bậc THPT, được tính theo công thức sau:

ĐTBmôn = (Đhk1 + Đhk2 + Đhk3 + Đhk4 + Đhk5)/5

với: Đhk1 là điểm của học kỳ 1 lớp 10; Đhk2 là điểm của học kỳ 2 lớp 10; Đhk3 là điểm của học kỳ 1 lớp 11; Đhk4 là điểm của học kỳ 2 lớp 11; Đhk5 là điểm của học kỳ 1 lớp 12;

– Đưt là điểm ưu tiên

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tuyển sinh – Tra cứu điểm thi của HoaTieu.vn.

Nguồn: https://menhadep.com
Danh mục: Hỏi Hay

Recommended For You