Tổng hợp 10+ cool tiếng việt là gì hay nhất

Để hiểu hơn về cool tiếng việt là gì chi tiết. Để hiểu hơn bạn hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây mà chúng tôi chia sẻ. Từ đó có sự lựa chọn phù hợp nhất về thông tin bạn cần, nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này nhé.

Nếu bạn đang có dự định đi du học hoặc tìm hiểu văn hóa nước Mỹ, hoặc chỉ đơn giản là phải thường xuyên giao tiếp với người Mỹ trong cuộc sống và công việc, bạn nên “nằm lòng” ngay 20 từ lóng kinh điển đậm chất USA sau đây.Bạn đang xem : Cool là gì

Bạn Đang Xem: Tổng hợp 10+ cool tiếng việt là gì hay nhất

*

1. AWESOME (adj): khi ai đó sử dụng từ awesome, họ nghĩ rằng một thứ gì đó thật là tuyệt vời hoặc đầy bất ngờ.

VD1: “What did you think of Batman?” “It was awesome! I loved it!” (Người trả lời nghĩ bộ phim này tuyệt hay)

VD2: “I’ll pick you up at 8:00 pm, okay?” “Awesome!” (Ám chỉ người trả lời hoàn toàn đồng ý với đề nghị của người hỏi)

2. COOL (adj): giống như awesome, cool cũng được dùng để mô tả sự “tuyệt vời”, “hay ho” hoặc sự tán thành với một ý tưởng nào đó. Nghĩa thông thường của từ cool là để chỉ trạng thái “mát mẻ”, vì vậy bạn cần nghe kỹ để hiểu đúng văn cảnh của từ.

VD1: “How’s the weather in your hometown?” “It’s getting cooler. Winter is on its way.” (Từ cool được sử dụng theo nghĩa đen, mô tả trạng thái thời tiết mát).

VD2: “How is your new classmate?” “I liked him. He seemed like a cool guy!” (Cậu ấy có vẻ là một người hay ho).

3. TO BE BEAT (adj): thông thường từ beat có nghĩa là “đánh bại” hoặc “đánh đập”. Tuy nhiên, trong ngôn ngữ lóng, khi bạn nghe ai đó nói “I’m beat”, điều đó có nghĩa là người ấy cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức.

VD1: “Do you want to go out tonight? There’s a cool new rock bar that’s just opened.” “Sorry, I can’t. I’m beat and I have to wake up early tomorrow.”

VD2: “You look beat, what have you been doing?” “I’ve been helping my dad in the workshop all morning.”

4. TO HANG OUT (verb): nếu ai đó hỏi liệu bạn có muốn hang out cùng người đó, họ đang hỏi liệu bạn có rảnh và muốn đi chơi cùng họ không đó!

VD1: “Hey, it’s great to see you again.” “It’s been a while, I miss you. We must hang out sometime.”

VD2: “Hoang, where do you usually hang out on a Friday night?” “If I’m not working, usually at the diner across the road from school.”

Nếu được dùng như một danh từ, “ hang out ” ám chỉ nơi mà bạn thường đến mỗi khi rảnh rỗi .VD3 : “ Phuong, where are you, guys ? ” “ We’re at our usual hang out. Come with us whenever you want ! ”

5. TO CHILL OUT (verb): chill out là cách nói lóng của “nghỉ ngơi”. Thông thường, khi bạn nói chuyện với người bản ngữ, bạn có thể thêm hoặc bỏ từ “out” mà vẫn sẽ đảm bảo họ hiểu được slang này.

VD1: “Hey Huy, what are you guys doing this weekends?” “We’re just chilling (out) at home with some movies and video games. Do you want to come round?”

Tuy nhiên, nếu ai đó nói rằng bạn cần phải “ chill out ”, điều đó có nghĩa họ nghĩ bạn đang phản ứng thái quá hoặc căng thẳng mệt mỏi quá mức với một vấn đề nào đấy không mấy to tát .

VD2: “I can’t believe that test we just had. I’m sure I’m going to fail.” “You need to chill out and stop thinking too much. I’m sure you’ll be fine.”

6. WHEELS (noun):”Wheels” của một ai đó, không gì khác, chính là chiếc xe của họ.

VD1: “Hey, can you pick me up at 3?” “Sorry, I can’t. I don’t have my wheels at the moment? I had to take it down to the garage, there’s something wrong with the engine!”

VD2: “Nice wheels!” “Thanks, I’ve just bought it last week, after 3 years of saving up!”

7. TO BE AMPED (adj): nếu bạn “amped” về một thứ gì đó, bạn cảm thấy cực kì phấn khích về thứ đó đến nỗi không thể chờ đến khi nó xảy ra.

VD1: “I can’t wait to see Beyonce live!” “Me too, I’m amped.”

“ Amped ” cũng có nghĩa là bạn đang rất quyết tâm và muốn một chuyện gì đó xảy ra. Với nghĩa này, bạn hoàn toàn có thể thay từ “ amped ” bằng “ pumped ” .

VD2: “I’m so amped for the game tonight!” “Yeah, I’m sure you are! You guys need to beat the Sox.”

8. BABE (noun): nếu bạn gọi ai đó là babe, bạn nghĩ người đó hấp dẫn và cuốn hút. Hãy phân biệt từ này với cách gọi nửa kia đầy tình cảm là “baby” nhé.

VD1: “What do you think of Tung’s new girlfriend?” “Total babe! You agree?”

VD2: “Oh man, Harry Styles is such a babe, don’t you think?” “Not really, he is not my type. I prefer Leonardo Di Caprio – now that’s a real man!”

9. BUSTED (adj/ verb): nếu bạn bust ai đó, hẳn bạn đã bắt quả tang người đó làm một việc gì đấy lén lút và sai trái.

Xem thêm : Ổ Cứng Chuẩn Mbr Và Gpt Là Gì ? Ổ Cứng Chuẩn Mbr Và Gpt Là Gì

VD1: “Did you hear that Thang got busted speeding?” “No, but I’m not surprised. I’m always telling him he needs to drive slower!”

VD2: “There were two kids who were busted cheating in their exams!” “Really? Poor kids. Our school takes cheating really seriously.”

10. TO HAVE A BLAST (verb): Nghĩa đen của từ blast có nghĩa là một vụ nổ lớn và bạn sẽ thường xuyên bắt gặp từ này trong các bài báo/ bản tin về những vụ khủng bố như “Two men have been seriously injured and taken to hospital from a suspected bomb blast”. Tuy nhiên, trong một văn cảnh thân mật hơn, blast có nghĩa là bạn đang có một khoảng thời gian rất vui vẻ và thú vị.

VD1: “How was the Jack Johnson concert?” “It was awesome. Everyone had a blast.”

VD2: “Thanks for inviting me to your party last night, I had a blast.” “Thanks for coming and I’m glad you enjoyed it.”

11. TO HAVE A CRUSH (ON SOMEBODY) (verb): khi bạn have a crush on somebody có nghĩa là bạn đang có tình cảm hoặc bị hấp dẫn với moojtj ai đó, và muốn người đó hẹn hò với mình.

VD1: “I have the biggest crush on Minh. He’s so cute!” “Wow. You two would make a great couple. I hope he’s not dating anyone.”

Thay vì cụm “ have a crush ”, bạn hoàn toàn có thể sử dụng “ crushing on ” với ý nghĩa tương tự, mặc dầu cụm này thường chỉ phổ cập trong giới trẻ và những bạn tuổi teen .

VD2: “Oooh, you’re so crushing on Nam right now!” “I am not! We’re just friends!”

12. TO DUMP SOMEBODY (verb): nếu bạn dump ai đó nghĩa là bạn kết thúc mối quan hệ tình cảm với người ấy, hay còn gọi là “chia tay” hoặc phũ phàng hơn thì là “bỏ rơi”.

VD1: “What’s wrong with Huyen? She’s been walking around the campus all day looking sad and like she’s going to start crying anymore.” “Didn’t you hear? Manh dumped her last night! Just don’t mention his name at all!”

VD2: “Have you heard the newa? Tuan and Giang broke up.” “Oh no, who dumped who?”

13. EX (noun): khi từ ex đứng một mình có nghĩa là bạn trai/bạn gái cũ. Nếu bạn thêm vào sau nó một danh từ, như ex-wife chẳng hạn, thì bạn đang nói đến vợ cũ của mình.

VD1 : “ Who was that guy you were talking to in the supermarket ? ” “ Oh Cam ? He’s my ex ! ”VD2 : I met my ex-boss in the supermarket the other day and he asked me to come back and work for him. I’m not going to now I’ve found this awesome new job .

14. GEEK (noun): tùy thuộc vào cách bạn sử dụng từ này mà nó có thể mang nghĩa tích cực hoặc không. Nếu bạn nói ai đó là geek, bạn đang ám chỉ họ một cách tiêu cực rằng người đó là mọt sách, hoặc mọt máy tính, và không có kỹ năng giao tiếp xã hội. Tuy nhiên, nếu bạn gọi bạn bè là geek, điều đó hoàn toàn có thể chỉ mang nghĩa bông đùa, trêu chọc đáng yêu thôi.

VD1: “What do think of the new girl Trang?” “Not much, she seems like a geek. She spends all her time in the library!”

VD2: “Let’s go Tam’s house party tonight! Everyone’s going to be there!” “I wish I could, but I have to study for my finals!” “Ah, man, you’re such a geek!”

15. TO BE HOOKED ON SOMETHING (verb): nếu bạn bị hooked on something hoặc chỉ đơn giản là hooked, bạn đang mê mẩn, thậm chí nghiện, một thứ gì đó.

VD1: “What do you think about Walking Dead?” “Loved it. I’m totally hooked!”

VD2: “I miss Hung!” “Can’t believe it. You two are just married for 2 weeks and you’re hooked on him already.”

16. LOOKER (noun): nếu ai đó nói rằng bạn là một looker, chắc chắn bạn nên cảm thấy…phổng mũi vì họ vừa khen rằng bạn có ngoại hình rất ưa nhìn và dễ thương đó!

VD1: “That Yen girl is a real looker don’t you think?” “She’s pretty but not my type!”

VD2: “Have you seen the new history professor yet?” “No, but I hear he’s a real looker! All the girls in my class start to adore him like a movie star.”

17. TO BE IN (adj): To be in dùng để ám chỉ những thứ đang mốt và là xu hướng hiện tại.

VD1: “Hoang Anh, why do you keep listening to that music? It’s awful!” “Mom, you don’t know anything. It’s the in thing now!”

VD2: “So, what’s in at the moment?” “Color block outfit, I think.”

18. TO BE SICK (adj): nếu ai đó nói bữa tiệc thật sick, điều đó có nghĩa là người đó đang khien buổi party cực kỳ ngầu và thú vị. Trong trường hợp kì lạ này, sick đồng nghĩa với awesome. Tuy nhiên, bạn sẽ chỉ nghe thấy slang này chủ yếu từ sinh viên đại học hoặc các bạn teenager thôi.

VD1: “Have you ever been to Hawaii?” “Yeah, a few times. It’s sick.”

VD2: “You missed a sick show night!” “Oh, man, I knew I should have gone!”

19. EPIC FAIL (noun): từ này có nghĩa là “một thất bại nặng nề/thảm hoại”. Bạn dùng cụm từ này để ám chỉ một việc gì đó đi hoàn toàn sai hướng so với mong muốn của bạn.

VD1: “The school football team lost the game by 8 points, can you believe it?” “Yeah, epic fail!”

VD2: “Did you get your test marks back?” “Yeah, it was an epic fail and I have to redo the classes again next semester!”

20. TO BE RIPPED (adj): nếu bạn nói ai đó ripped nghĩa là bạn ám chỉ họ là người rất cơ bắp và có thể hình lực lưỡng.

VD1: “Dude, you’re so ripped! What’s your secret?” “Gym two hours a day!”

VD2 : “ Have you seen Martin lately ? ” “ Yes, I did. And I could not believe in my eyes. He totally ripped ! Can’t imagine he used to be overweight ! ”

21. DUNNO (verb): đây là cách viết tắt và nói lóng của “I don’t know”. Từ này khá phổ biến trong giới trẻ, vì vậy hãy cẩn trọng vì nếu bạn nói như vậy với một người lớn tuổi hoặc ở cấp bậc cao hơn, rất có thể họ sẽ coi là bạn đang thiếu tôn trọng.

VD1: “Where’s Kim? She’s supposed to be here by now.” “Dunno, she’s always late!”

VD2: “What are you doing for Summer Break?” “Dunno, I was thinking about traveling abroad. You?”

22. RIP OFF (noun) – TO BE RIPPED OFF (verb): nếu bạn nhìn thấy một chiếc áo phông giá 2,000,000 VNĐ, bạn sẽ cực shock phải không nào? Bạn có thể nói chiếc áo đó là một “complete rip off”, tức là giá quá đắt so với giá trị thực của nó. Nếu ai đấy rips you off, họ đang “chém” bạn nhằm lừa bạn phải trả một mức tiền lớn và không xứng đáng.

VD1: “The tickets are way too expensive. They’re $250 each.” “Oooh, that’s such a rip off! Who can afford that these days?”

VD2 : How much did you buy your wheels for bro ? ” “ USD 2000 ! ” “ Dude, you were so ripped off. This car’s worth only half of that ! ”

Top 15 cool tiếng việt là gì biên soạn bởi Mê Nhà Đẹp

cool là gì – Nghĩa của từ cool

  • Tác giả: cunghoidap.com
  • Ngày đăng: 02/17/2022
  • Đánh giá: 4.9 (803 vote)
  • Tóm tắt: Calories nghĩa tiếng Việt là gì. Thông tin thuật ngữ calories tiếng Anh Từ điển Anh Việt calories (phát âm có thể chưa …

Top 17 Cool Tiếng Anh Là Gì

  • Tác giả: camnangtienganh.vn
  • Ngày đăng: 08/05/2022
  • Đánh giá: 4.63 (479 vote)
  • Tóm tắt: Tóm tắt nội dung: Bài viết về cool | Định nghĩa trong Từ điển tiếng Anh-Việt For farmers in regions that are cooler than the optimum temperature, warming would …

Trào lưu ‘Enjoy cái moment này’: Dùng tiếng Việt chèn tiếng Anh

  • Tác giả: thanhnien.vn
  • Ngày đăng: 05/28/2022
  • Đánh giá: 4.48 (231 vote)
  • Tóm tắt: Họ có thể chẳng hiểu cụm từ mình viết nghĩa là gì, nhưng thấy đang nổi trên mạng nên viết vậy cho sang, cho thấy mình là người cập nhật mọi trào …

So cool nghĩa là gì – SGV

  • Tác giả: sgv.edu.vn
  • Ngày đăng: 09/06/2022
  • Đánh giá: 4.39 (280 vote)
  • Tóm tắt: Một số mẫu câu cảm thán tiếng Anh. Excellent. Our sales are still going up untill now. So cool nghĩa là gì Tuyệt vời.

Cool: trong Tiếng Việt, bản dịch, nghĩa, từ đồng nghĩa, nghe, viết, phản nghiả, ví dụ sử dụng

  • Tác giả: vi.opentran.net
  • Ngày đăng: 07/29/2022
  • Đánh giá: 3.99 (376 vote)
  • Tóm tắt: Cool – trong Tiếng Việt, bản dịch, nghĩa, từ đồng nghĩa, nghe, viết, phản nghiả, … Tiếng Anh-Tiếng Việt Dịch. … Những chiếc quần jean mát mẻ là gì?

10 từ lóng Tiếng Anh thông dụng (Slang)

10 từ lóng Tiếng Anh thông dụng (Slang)
  • Tác giả: saigonvina.edu.vn
  • Ngày đăng: 07/25/2022
  • Đánh giá: 3.6 (504 vote)
  • Tóm tắt: Cool mang nghĩa là tuyệt vời, được dùng khi nói đến những thứ, … nghĩa là ” bạn chỉ sống có một lần ” vì thế mà hãy làm những gì chưa làm và tận hưởng lấy …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: YOLO (You Only Live Once). Từ này mang nghĩa là ” bạn chỉ sống có một lần ” vì thế mà hãy làm những gì chưa làm và tận hưởng lấy cuộc sống. Tuy nhiên, dần dần từ này lại được hiểu theo nghĩa chuẩn bị làm một việc gì đó nguy hiểm, đầy thử thách rủi …

10 Từ Dùng Để Khen Người Khác Thay Thế Cho Good

  • Tác giả: hocngoaingukhongkho.vietuytin.vn
  • Ngày đăng: 07/29/2022
  • Đánh giá: 3.54 (500 vote)
  • Tóm tắt: Thông thường bạn hiểu nghĩa của từ “cool” là mát lạnh. … Bài viết được công ty Việt Uy Tín chuyên cung cấp dịch vụ dịch thuật tiếng anh, dịch thuật công …

Cool down là gì – VietJack.com

  • Tác giả: vietjack.com
  • Ngày đăng: 05/08/2022
  • Đánh giá: 3.39 (279 vote)
  • Tóm tắt: Cool down là gì – Tổng hợp hơn 2300 cụm động từ (Phrasal Verb) trong tiếng Anh bao gồm ý nghĩa và ví dụ về cụm động từ.

Cool là gì trong điều hoà? Nên chọn chế cool hay không?

Cool là gì trong điều hoà? Nên chọn chế cool hay không?
  • Tác giả: casper-electric.com
  • Ngày đăng: 06/23/2022
  • Đánh giá: 3.1 (336 vote)
  • Tóm tắt: 2.3. Ít tiếng ồn khi hoạt động so với chế độ fan và turbo. Khác với các chế độ dry, chế độ cool cũng gây ra tiếng ồn …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Dựa vào bảng so sánh ta thấy được chế độ cool có ưu thế ở việc có tốc độ làm lạnh nhanh, sâu, hiệu quả ổn định hơn chế độ dry và chế độ fan không có khả năng làm mát không khí. Ngoài ra, duy trì nhiệt độ của điều hòa ở mức ổn định cũng là lý do mà …

KEW là gì? Ý nghĩa của từ kew – Từ Điển Viết Tắt

  • Tác giả: tudienviettat.net
  • Ngày đăng: 12/10/2021
  • Đánh giá: 2.89 (151 vote)
  • Tóm tắt: KEW có nghĩa “Cool”, dịch sang tiếng Việt là “Tuyệt”. Từ này thường dùng để nói đến việc tán thành hoặc tỏ ý khen ngợi ai đó.

Chế độ nào mát nhất của điều hoà? Chế độ Dry, Auto, Fan hay Cool?

Chế độ nào mát nhất của điều hoà? Chế độ Dry, Auto, Fan hay Cool?
  • Tác giả: ancu.me
  • Ngày đăng: 03/15/2022
  • Đánh giá: 2.75 (66 vote)
  • Tóm tắt: Trong vòng 2 tiếng sau khi tắt máy mà ta mở máy trở lại thì máy vẫn làm việc ở chế độ trước khi … Chế độ điều hòa dry trên máy lạnh là gì?
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Như vậy để trả lời cho câu hỏi máy lạnh để chế độ nào tốt nhất, chúng ta có thể khẳng định rằng chế độ nào mát nhất của điều hòa tùy thuộc vào nhiệt độ từng thời điểm để sử dụng các chế độ máy lạnh phù hợp khác nhau, mang lại cảm giác mát lạnh nhất. …

Act cool là gì ? Sử dụng cụm từ act cool như thế nào mới là hợp lý

  • Tác giả: vanhoahoc.vn
  • Ngày đăng: 02/17/2022
  • Đánh giá: 2.79 (97 vote)
  • Tóm tắt: Vì vậy, nhiều độc giả cũng nhầm lẫn về ý nghĩa của từ act cool . Câu hỏi này rất phổ biến trên google. Nếu bạn không thông thạo và hiểu rõ về ngữ nghĩa tiếng …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Vì vậy, từ “cool” được dùng để gây ấn tượng với người khác. Nó được dùng để chỉ hành động, vẻ ngoài dễ thương. Nó cũng là một từ được sử dụng để bày tỏ cảm xúc về một đối tượng hoặc sự kiện trong một tình huống mà họ cảm thấy ngạc nhiên, thú vị …

Đổi Tên Tiếng Việt Sang Tiếng Hàn So Cool So Cute Chỉ Trong 1p30s

Đổi Tên Tiếng Việt Sang Tiếng Hàn So Cool So Cute Chỉ Trong 1p30s
  • Tác giả: vjvietnam.com.vn
  • Ngày đăng: 10/02/2022
  • Đánh giá: 2.66 (74 vote)
  • Tóm tắt: Nghĩa của từ Jieun là “một cái gì đó ẩn giấu.” Joon, Cái tên rất phổ biến ở Hàn Quốc này có nghĩa là “tài năng”. Jung, Nổi tiếng trong các bộ …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Đổi tên tiếng Việt sang tiếng Hàn không khó và cũng không nhất thiết các bạn biết tiếng Hàn. Để có cách đọc hay – chuẩn Hàn, các bạn có thể lên tham khảo Google Translate hoặc chăm chỉ xem phim Hàn, chắc chắn, cái tên bạn chọn sẽ được phát âm chính …

Kool Nghĩa Là Gì? – từ-điển.com

  • Tác giả: xn--t-in-1ua7276b5ha.com
  • Ngày đăng: 07/11/2022
  • Đánh giá: 2.39 (102 vote)
  • Tóm tắt: Là cách viết khác của từ cool, có nghĩa là hay, thú vị, trông ổn đấy, phong cách đấy. Ví dụ: He looks very kool in that T-shirt. Trông anh ta thật bảnh trong …

Demi Lovato – Cool for the Summer (Bản dịch tiếng Việt)

  • Tác giả: genius.com
  • Ngày đăng: 01/27/2022
  • Đánh giá: 2.38 (150 vote)
  • Tóm tắt: Demi Lovato – Cool for the Summer (Bản dịch tiếng Việt) Lyrics … Mình có thể giữ một bí mật, còn em thì sao? … Nếu tôi có, giải thưởng của tôi là gì? Tôi …

Nguồn: https://menhadep.com
Danh mục: Ăn Chơi

Recommended For You